Kế hoạch bài dạy: Đọc văn bản 1: Cầu hiền chiếu (Chiếu cầu hiền) Ngô Thì Nhậm (Tiết 2)

  Trường: THPT Lương Phú Tổ: Ngữ văn   Ngày 10  tháng 11  năm 202 4 Họ và tên giáo viên: Dương Văn Đạt   Tên bài dạy: BÀI 3. CẤU TRÚC CỦA VĂ...

 

Trường: THPT Lương Phú

Tổ: Ngữ văn

 

Ngày 10 tháng 11 năm 2024

Họ và tên giáo viên:

Dương Văn Đạt

 

Tên bài dạy:

BÀI 3. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN


Tiết 26: Đọc văn bản 1:

Cầu hiền chiếu (Chiếu cầu hiền)

Ngô Thì Nhậm

(Tiết 2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC   

1. Năng lực

- Hc sinh nhận biết được đặc điểm của chiếu như là một thể loại văn bản nghị luận đặc thù của thời trung đại. Cũng như hịch và cáo, chiếu thuộc loại văn bản chức năng được viết (hay ủy nhiệm viết) và ban bố bởi những người đứng đầu nhà nước (Vua); nhằm mục đích điều hành xã hội.

- Hc sinh hiểu được chiếu cũng được tạo nên bởi các thành tố như bất cứ một văn bản nghị luận nào khác. Qua việc đọc học sinh cần nhận ra được vị thế của người viết, mục đích viết, đối tượng tác động; luận đề của văn bản, các luận điểm triển khai từ luận đề, lí lẽ và bằng chứng được sử dụng để làm sáng tỏ các luận điểm, các thành tố bổ trợ nhằm tăng sức thuyết phục cho văn bản.

- Hc sinh hiểu được tài năng nghị luận xuất sắc của Ngô Thì Nhậm thể hiện qua Cầu hiền chiếu – văn bản được vua Quang Trung ủy nhiệm cho ông viết.

- Đọc hiểu một văn bản nghị luận trong SGK, nắm được ý nghĩa của các thuật ngữ văn học, hiểu được nội dung, đặc trưng thể loại của văn bản.

- Đọc và phân tích được các yêu cầu, nhiệm vụ, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn tổ chức đánh giá của giáo viên, của tổ, nhóm. Phát biểu ý kiến, chia sẻ quan điểm, nếu cảm nghĩ trong quá trình trao đổi với giáo viên, bạn học.

- Viết một đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

2. Phẩm chất

- Tự hào, yêu quý, trân trọng tài năng, đức độ của những thế hệ đi trước, những đóng góp của họ trong việc xây dựng đất nước, sáng tạo văn chương.

- Có lý tưởng sống và khát vọng sống cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước.

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy; phiếu học tập; Slide trình chiếu.

- Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi chép; Đọc trước văn bản.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập, khám phá văn bản.

b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh tái hiện lại các kiến thức trong tiết 1, tạo cơ sở để tiếp tục khám phá văn bản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: Những điều cần lưu ý khi xây dựng hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng để tạo nên sức thuyết phục của văn bản nghị luận.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV đặt câu hỏi gợi mở: Để tạo ra sức thuyết phục cho văn bản nghị luận khi xây dựng hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng cần lưu ý những điều gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS lắng nghe yêu cầu của giáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời một số HS tr lời câu hỏi, các học sinh khác tranh luận, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đưa ra gợi ý:

+ Để tạo nên sức thuyết phục trong văn bản nghị luận, khi xây dựng các luận điểm cần tập trung làm sáng tỏ luận đề, cụ thể hóa làm rõ các khía cạnh của luận đề.

+ Các luận điểm hợp thành một hệ thống có quan hệ chặt chẽ với nhau sắp xếp theo trật tự logic, không thể tùy tiện thay đổi.

+ Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực. Các mối quan hệ có tính tầng bậc giữa luận đề với các luận điểm, giữa luận điểm với các lí lẽ và bằng chứng như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận.

GV dẫn dắt vào bài: Ngoài các thành tố nói trên, mục đích, tình cảm thái độ của người viết, các yếu tổ bổ trợ trong văn bản nghị luận cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên sức thuyết phục. Để làm rõ điều này, thầy mời các em cùng đi vào nội dung tiếp theo của bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Tìm hiểu chung (Đã thực hiện trong tiết 1).

II. Đọc hiểu văn bản (Đã thực hiện trong tiết 1).

2.1. Xác định luận đề, phân tích hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng (Đã thực hiện trong tiết 1).

2.2. Phân tích mục đích, thái độ, tình cảm của người viết; vai trò của các yếu tố bổ trợ trong văn bản.

a. Mục tiêu: 

Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ, tình cảm của người viết; vai trò của các yếu tổ bổ trợ trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung: Tập trung phân tích mục đích, thái độ, tình cảm của người viết - vai trò của các yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận qua các nhiệm vụ cụ thể.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1; Các nội dung ghi chép trong hồ sơ học tập, vở ghi chép cá nhân.

- Mục tiêu của người viết: Tác giả kêu gọi người có tài có đức cố gắng hãy cùng triều đình gách vác việc nước và hưởng phúc lâu dài.

- Thái độ, tình cảm của người viết: Chân thành, tha thiết, yêu nước, thương dân, có lòng chiêu đãi hiền sĩ, khiêm nhường, trân trọng, khẩn khoản, tha thiết, mong chờ.

- Các yếu tố bổ trợ: Tự sự, miêu tả, thuyết minh, biểu cảm;  Hiệu quả biểu đạt: tăng sức thuyết phục cho văn bản.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

 - Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 1.

- Mời HS trình bày bài làm của mình trong phiếu học tập.

- Cho các HS khác nhận xét bổ sung, tranh luận.

- GV khái quát kiến thức, nhấn mạnh, mở rộng vấn đề.

- GV hướng dẫn học sinh đánh giá chéo sản phẩm học tâp theo phiếu đánh giá số 1.

- HS thảo luận theo bàn thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 1. (Thời gian 5 phút)

- HS trình bày bài làm của mình trong phiếu học tập số 1.

- Các HS khác phát biểu nhận xét, bổ sung, tranh luận.

- HS đánh giá chéo sản phẩm học tập của các bạn.

2.3. Tổng kết

a. Mục tiêu: Khái quát nội dung bài học, khắc sâu kiến thức.

b. Nội dung: Các kiến thức, kĩ năng đọc hiểu phân tích một văn bản nghị luận; Nội dung, ý nghĩa tư tưởng sâu sắc của tác phẩm.

c. Sản phẩm học tập: Phát biểu, suy nghĩ của học sinh.

- Chiếu cầu hiền là một văn bản quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.

- Là một áng văn nghị luận mẫu mực, lời văn ngắn gọn súc tích, tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc triết kết hợp với tình cảm tha thiết, lời lẽ khiêm nhường, chân thành, mãnh liệt đầy sức thuyết phục cả về lý, tình.

 

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV đặt câu hỏi: Điều gì tạo nên giá trị, sức sống, sức thuyết phục của tác phẩm Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm)?

- Mời học sinh phát biểu, tranh luận, bổ sung.

- GV khái quát, tổng kết lại kiến thức bài học.

- Học sinh suy nghĩ cá nhân, phát biểu, trả lời nhanh.

- Khái quát, ghi nhớ kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 3: KẾT NỐI ĐỌC VIẾT

a. Mục tiêu: 

Vận dụng các kiến thức về văn bản nghị luận, các kĩ năng làm văn, những hiểu biết xã hội của bản thân để viết 01 đoạn văn bản nghị luận.

b. Nội dung: Viết đoạn văn (5-7 dòng) nêu suy nghĩ của bạn về ý kiến: “Người tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng”.

c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh; Các nội dung ghi chép trong hồ sơ học tập, vở ghi chép cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Hướng dẫn HS viết đoạn văn theo tiêu chí trong phiếu học tập số 2.

- Mời HS trình bày, giới thiệu bài làm của mình trong phiếu học tập số 2.

- Cho các HS khác nhận xét bổ sung.

- GV chỉ ra một số ưu, nhược điểm trong bài làm của học sinh.

- Hướng dẫn các học sinh khác làm bài và tự đánh giá bài làm theo tiêu chí trong hồ sơ học tập.

- HS làm việc cá nhân, thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 2. (Thời gian 5 phút)

- HS trình bày bài làm của mình trong phiếu học tập số 2.

- HS phát biểu nhận xét, bổ sung, tranh luận.

- Học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo các tiêu chí trong phiếu học tập.

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Từ điển tiếng Việt, từ điển thuật ngữ văn học.

- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức)

V.  RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

 

 

 

 

Bùi Phùng Dương

 

Ngày 10 tháng 11 năm 2024

Giáo viên

 

 

 

 

Dương Văn Đạt

 

 

 


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

MỤC ĐÍCH, TÌNH CẢM, THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI VIẾT VÀ

VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ BỔ TRỢ

 

 

 

Mục đích

….………………………………………

….………………………………………

….……………………….…………….

 

Thái độ, tình cảm,

….……………….…………….……

….……………………………………

….…………………………….…….


PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1.

(Dùng để đánh giá PHT số 1)

Mức độ

Ấn tượng

(2,5đ)

Hấp dẫn

(2,0đ)

Hài hước

(1,5đ)

Vui nhộn

(1,0)

 

Tiêu chí

(1)

(2)

(3)

(1)

(2)

(3)

(1)

(2)

(3)

(1)

(2)

(3)

Đm bảo về nội dung kiến thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trình bày khoa học, thẩm mĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ý thức xây dựng bài, phát biểu ý kiến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sáng tạo, có phân tích, lấy ví dụ sinh động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Cá nhân tự đánh giá

(2) Bạn đánh giá

(3) Giáo viên đánh giá

- Hướng dẫn chấm:

+ Từ 9,0 đến 10 điểm: Hoàn thành xuất sắc

+ Từ 7,0 đến 8,5 : Hoàn thành tốt

+ Từ 5,0 đến 6,5: Hoàn thành

+ Từ 1,0 đến 4,5: Chưa hoàn thành


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. VIẾT ĐOẠN VĂN

Chủ đề: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu suy nghĩ của em về ý kiến: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yêu cầu khi viết đoạn văn:

1. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng: Khoảng 5-7 dòng, trình bày theo một trong các cách như diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng phân hợp.

2. Xác định đúng vấn đề: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.

3. Viết đoạn đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận, bác bỏ), kết hợp chặt chẽ lí lẽ, dẫn chứng.

4. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính ta, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

5. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, diễn đạt mới mẻ.

 

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến. Rất mong sự ghé thăm thường xuyên của bạn!

emo-but-icon

THANH MAI TV

GẦN ĐÂY

NỔI BẬT

BÌNH LUẬN

item